Thuộc tính văn bản

Thu gọn
Số/Ký hiệu Quyết định 715/QĐ-BCT 2020
Ngày ban hành 03/03/2020
Ngày có hiệu lực 07/03/2020
Ngày hết hiệu lực
Người ký Trần Tuấn Anh
Trích yếu Gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ đối với phân bón DAP, MAP nhập khẩu
Cơ quan ban hành Bộ Công Thương
Loại văn bản Quyết định
Căn cứ ban hành văn bản Luật 05/2017/QH14 Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017 Nghị định 10/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại
Văn bản triển khai, hướng dẫn
Văn bản bị sửa đổi
Văn bản bị sửa đổi bởi
Văn bản bị bãi bỏ
Văn bản bị bãi bỏ bởi
Văn bản được hợp nhất
Văn bản được hợp nhất bởi

Nội dung văn bản

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 715/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

Gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phân bón DAP và MAP nhập khẩu

 

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

 

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 686/QĐ-BCT ngày 02 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ toàn cầu đối với sản phẩm phân bón DAP, MAP nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số 2700/QĐ-BCT ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc rà soát cuối kỳ biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phân bón DAP, MAP nhập khẩu;

Căn cứ Kết luận rà soát cuối kỳ biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phân bón DAP, MAP nhập khẩu;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phân bón DAP, MAP có mã HS: 3105.10.20; 3105.10.90; 3105.20.00; 3105.30.00; 3105.40.00; 3105.51.00; 3105.59.00; 3105.90.00 nhập khẩu vào Việt Nam với nội dung chi tiết nêu trong Thông báo gửi kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Trình tự thủ tục áp dụng biện pháp tự vệ được thực hiện theo pháp luật về phòng vệ thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 3 năm 2020.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ NN và PTNT;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Tổng cục Hải quan;
- Các Thứ trưởng;
- Website Bộ Công Thương;
- Các Vụ: ĐB, PC, KH;
- Cục: XNK; HC;
- Văn phòng BCĐLN HNQT về Kinh tế;
- Lưu: VT, PVTM(04).

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC GIA HẠN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM PHÂN BÓN DAP, MAP NHẬP KHẨU
(Kèm theo Quyết định số 715/QĐ-BCT ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

 

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017 và Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại, Bộ Công Thương thông báo nội dung chi tiết về việc gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phân bón DAP và MAP nhập khẩu vào Việt Nam (mã số vụ việc ER01.SG06) như sau:

1. Thông tin cơ bản

Ngày 02 tháng 3 năm 2018, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 686/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp tự vệ toàn cầu đối với sản phẩm phân bón DAP, MAP nhập khẩu vào Việt Nam.

Ngày 03 tháng 9 năm 2019, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2700/QĐ-BCT về việc rà soát cuối kỳ biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phân bón DAP, MAP nhập khẩu.

Ngày 24 tháng 02 năm 2020, Cơ quan điều tra đã hoàn thành Kết luận rà soát cuối kỳ biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phân bón DAP, MAP nhập khẩu.

2. Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng biện pháp tự vệ

Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng biện pháp tự vệ là phân bón vô cơ phức hợp hoặc hỗn hợp thuộc các mã HS như sau: 3105.10.20; 3105.10.90; 3105.20.00; 3105.30.00; 3105.40.00; 3105.51.00; 3105.59.00; 3105.90.00.

Lưu ý: các sản phẩm phân bón có một trong các thành phần có hàm lượng như sau sẽ được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp tự vệ chính thức: Ni-tơ (N) < 7%; Lân (P2O5) < 30% và Ka-li (K2O) >3%.

3. Mức thuế và thời gian gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ

Thời gian có hiệu lực

Mức thuế tự vệ

Từ ngày 07/3/2020 đến ngày 06/3/2021

1.050.662 đồng/tấn

Từ ngày 07/3/2021 đến ngày 06/3/2022

1.029.219 đồng/tấn

Từ ngày 07/3/2022 đến ngày 06/9/2022

1.007.778 đồng/tấn

Từ ngày 07/9/2022 trở đi

0 đồng/tấn (nếu không gia hạn)

4. Danh sách các nước/vùng lãnh thổ có lượng nhập khẩu không đáng kể được loại trừ áp dụng biện pháp tự vệ

Danh sách các nước/vùng lãnh thổ đang phát triển được loại trừ áp dụng biện pháp tự vệ được liệt kê tại Phụ lục kèm theo Thông báo này. Trong trường hợp lượng nhập khẩu từ một nước/vùng lãnh thổ đang phát triển tại Phụ lục này vượt quá 3% tổng lượng nhập khẩu của Việt Nam hoặc tổng lượng nhập khẩu từ các nước/vùng lãnh thổ đang phát triển trong danh sách nêu trên vượt quá 9% tổng lượng nhập khẩu của Việt Nam, Bộ Công Thương sẽ ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung Phụ lục này.

Đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, để được loại trừ áp dụng biện pháp tự vệ theo quy định nêu trên, bên cạnh các giấy tờ theo quy định của các cơ quan hải quan và cơ quan chuyên ngành, khi nhập khẩu hàng hóa cần phải cung cấp cho cơ quan hải quan giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) phù hợp với các quy định hiện hành, trên đó ghi rõ hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước/vùng lãnh thổ có tên trong danh sách tại Phụ lục của Thông báo này.

5. Miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ

Trong trường hợp các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón cho rằng sản phẩm nhập khẩu của mình đáp ứng quy định về phạm vi miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại nêu tại Điều 10 Thông tư 37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có quyền nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ tới Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương. Thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ căn cứ Thông tư 37/2019/TT-BCT.

6. Thông tin liên hệ

Thông tin về Quyết định, Thông báo gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với sản phẩm phân bón DAP và MAP và Kết luận rà soát cuối kỳ (bản công khai) có thể truy cập tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương (http://www.moit.gov.vn) và Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương (http://www.pvtm.gov.vn/: http://www.trav.gov.vn).

Mọi thông tin liên lạc đề nghị gửi về:

Phòng Điều tra thiệt hại và tự vệ

Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương

Địa chỉ: 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: (+84 24) 7303.7898 (128)

Fax: (+84 24) 7303.7897

Email: quynhpm@moit.gov.vn; hoact@moit.gov.vn.

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Thông báo đi kèm Quyết định số 715/QĐ-BCT ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

DANH SÁCH CÁC QUỐC GIA/VÙNG LÃNH THỔ ĐANG PHÁT TRIỂN

ĐƯỢC LOẠI TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ

 

1. Tiểu vùng Sahara - Châu Phi

Angola

Madagascar

Nigeria

Benin

Malawi

Rwanda

Botswana

Mali

Sao Tome and Principe

Burkina Faso

Mauritania

Senegal

Burundi

Mauritius

Sierra Leone

Cabo Verde

Mozambique

Somalia

Cameroon

Namibia

South Africa

Central African Republic

Niger

South Sudan

Chad

Gabon

Sudan

Comoros

Gambia, The

Swaziland

Congo, Dem. Rep.

Ghana

Tanzania

Congo, Rep.

Guinea

Togo

Cote d'Ivoire

Guinea-Bissau

Uganda

Eritrea

Kenya

Zambia

Ethiopia

Lesotho

Zimbabwe

 

Liberia

 

 

2. Châu Á - Thái Bình Dương

American Samoa

Myanmar

Cambodia

Palau

Fiji

Papua New Guinea

Indonesia

Philippines

Kiribati

Samoa

Korea, Dem. Rep.

Solomon Islands

Lao PDR

Thailand

Malaysia

Timor-Leste

Marshall Islands

Tonga

Micronesia, Fed. Sts.

Tuvalu

Mongolia

Vanuatu

 

3. Châu Âu và Trung Á

Albania

Macedonia, FYR

Armenia

Moldova

Azerbaijan

Montenegro

Belarus

Romania

Bosnia and Herzegovina

Serbia

Bulgaria

Tajikistan

Georgia

Turkey

Kazakhstan

Turkmenistan

Kosovo

Ukraine

Kyrgyz Republic

Uzbekistan

 

4. Mỹ La-tinh và Ca-ri-bê

Belize

Guyana

Bolivia

Haiti

Brazil

Honduras

Colombia

Jamaica

Costa Rica

Mexico

Cuba

Nicaragua

Dominica

Panama

Dominican Republic

Paraguay

Ecuador

Peru

El Salvador

St. Lucia

Grenada

St. Vincent and the Grenadines

Guatemala

Suriname

 

5. Trung Đông và Bắc Phi

Algeria

Syrian Arab Republic

Djibouti

Tunisia

Egypt, Arab Rep.

West Bank and Gaza

Iran, Islamic Rep.

Yemen, Rep.

Iraq

 

Lebanon

 

Libya

 

 

6. Nam Á

Afghanistan

Maldives

Bangladesh

Nepal

Bhutan

Pakistan

India

Sri Lanka